Cát 1.4 xây tô chuẩn mô đun
| Loại cát | Khối lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Cát 1.4 | 1m3 | 280.000 – 420.000 đồng |
Cát 1.4 xây tô chuẩn mô đun
| Loại cát | Khối lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Cát 1.4 | 1m3 | 280.000 – 420.000 đồng |
Xe Ben Luôn Sẵn Dàn xe ben 16m3 giao hàng ngày đêm
Chất Lượng Uy Tín Hơn 10 năm kinh nghiệm trên thị trường
Chuẩn Khối Lượng Mỗi chuyến hàng đều được giao đúng như cam kết
Đầy Đủ Hồ Sơ, Chứng Từ Hỗ trợ hóa đơn VAT và hồ sơ theo yêu cầu dự án
hoặc gọi ngay Hotline/Zalo: 0923.513.789
Khi xây nhà, xây tường hay tô trát, rất nhiều chủ đầu tư và đội thợ chỉ quan tâm đến giá vật liệu mà bỏ qua việc lựa chọn đúng loại cát phù hợp. Dẫn đến tình trạng tường nứt chân chim, lớp tô bong tróc hoặc hao hụt vật tư nhiều hơn dự kiến. Lựa chọn đúng cát 1.4 giúp nâng cao chất lượng thi công. Vậy loại cát mô đun 1.4 có đặc điểm gì, được sử dụng cho những hạng mục nào?

Hiện nay, giá cát 1.4 trên thị trường thường được tính theo mét khối hoặc theo xe vận chuyển. Mỗi nhà cung cấp sẽ có cách báo giá khác nhau tùy vị trí giao hàng.
Bảng tham khảo phổ biến năm 2026:
| Loại cát | Khối lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Cát 1.4 | 1m3 | 280.000 – 420.000 đồng |
Mức giá trên chỉ mang tính tham khảo bởi mỗi khu vực sẽ có chênh lệch khác nhau. Đối với công trình cần số lượng lớn, đơn vị cung cấp thường có chính sách giảm giá hoặc hỗ trợ chi phí vận chuyển. Liên hệ ngay hotline/zalo: 0923 513 789 nhận báo giá
Nhiều chủ nhà nghĩ rằng tìm được nơi bán rẻ nhất sẽ giúp tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên thực tế cho thấy điều này chưa chắc đúng. Một xe vật liệu giá thấp nhưng thiếu từ 10–15% khối lượng có thể khiến công trình phát sinh thêm nhiều chuyến xe khác. Chưa kể nếu vật liệu không đạt chất lượng, đội thợ phải tốn thời gian sàng lọc hoặc xử lý lại.
Để tối ưu ngân sách, nên đặt hàng theo từng giai đoạn thi công thay vì nhập quá nhiều một lúc. Với các công trình nhà phố, biệt thự hoặc nhà xưởng quy mô vừa, việc kết hợp vận chuyển bằng xe lớn sẽ giúp giảm đáng kể đơn giá trên mỗi mét khối.
Cát hạt 1.4 là loại cát có mô đun độ lớn xấp xỉ 1,4. Chỉ số này được xác định thông qua quy trình sàng tiêu chuẩn theo quy định kỹ thuật xây dựng. Khi đem mẫu đi kiểm tra, vật liệu sẽ được cho qua nhiều tầng sàng khác nhau. Dựa trên tỷ lệ hạt còn lại ở từng kích thước, phòng thí nghiệm sẽ tính ra mô đun độ lớn của mẫu.
Điểm khác biệt lớn nhất của cát module 1.4 nằm ở kích thước hạt.
Nếu so sánh với cát bê tông, hạt của loại này nhỏ hơn đáng kể. Giúp hỗn hợp vữa dễ thi công và dễ tạo bề mặt mịn. So với cát san lấp, loại vật liệu này sạch hơn, đồng đều hơn và có yêu cầu kỹ thuật cao hơn rất nhiều.
Trong thực tế, các loại cát có mô đun lớn từ 1.6 trở lên thường được sử dụng cho bê tông hoặc các hạng mục yêu cầu cường độ cao. Ngược lại, loại có mô đun nhỏ như 1.4 phù hợp hơn với công tác xây tường và tô trát hoàn thiện.
Đặc trưng dễ nhận thấy nhất của cát xây dựng 1.4 là kích thước hạt tương đối nhỏ và đồng đều. Khi cầm trên tay, hạt không quá thô như cát bê tông nhưng cũng không mịn như bụi đất. Nếu quan sát kỹ sẽ thấy các hạt rời nhau, không bị vón cục thành từng mảng lớn.
Một mẹo đơn giản ngoài công trường là lấy một nắm vật liệu rồi xoa giữa hai lòng bàn tay. Nếu cảm giác hạt tương đối đều, không xuất hiện nhiều sạn lớn hoặc cục đất cứng thì chất lượng thường đạt yêu cầu.
Màu sắc không phải tiêu chí quyết định hoàn toàn chất lượng nhưng lại là dấu hiệu nhận biết khá hữu ích. Thông thường, vật liệu đạt chuẩn sẽ có màu vàng nhạt, vàng xám hoặc xám sáng tùy nguồn khai thác. Hạt tương đối sạch, ít bám bùn đất và không có mùi hữu cơ.
Đổ một ít vật liệu ra nền bê tông hoặc tấm bạt sáng màu để dễ quan sát. Nếu xuất hiện nhiều rễ cây, lá mục, đất đen hoặc các hạt sét màu nâu thì cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng.
Hiệu quả hơn là cho cát vào chai nhựa trong suốt, đổ nước vào rồi lắc mạnh. Sau khoảng 30 phút, các lớp vật chất sẽ phân tầng rõ ràng. Nếu lớp bùn đất phía trên quá dày thì cát không đạt yêu cầu.
Dấu hiệu đầu tiên là vật liệu quá ướt. Nhiều đơn vị cố tình tưới thêm nước để tăng khối lượng, khiến khách hàng bị thiệt khi mua theo mét khối.
Dấu hiệu thứ hai là xuất hiện nhiều cục đất hoặc bùn sét kết khối. Khi bóp bằng tay, các cục này dễ vỡ vụn thành bột.
Dấu hiệu thứ ba là có nhiều hạt hữu cơ như rễ cây, lá mục hoặc tạp chất nổi trên bề mặt.

Theo TCVN 7570:2006 hiện hành, mô đun độ lớn là chỉ tiêu quan trọng dùng để phân loại vật liệu theo kích thước hạt. Đối với cát mô đun 1.4, giá trị mô đun thường dao động quanh mức 1,4 và thuộc nhóm vật liệu hạt mịn.
Khi thí nghiệm trong phòng LAS-XD, mẫu sẽ được sàng qua các mắt sàng tiêu chuẩn để xác định thành phần cấp phối hạt. Kết quả này giúp kỹ sư lựa chọn vật liệu phù hợp với từng hạng mục cụ thể.
Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là tỷ lệ bùn sét. Nếu hàm lượng bùn sét quá cao (vượt quá 3%), các hạt vật liệu sẽ bị bao phủ bởi lớp bùn mỏng làm giảm khả năng bám dính với xi măng.
Trong thực tế, cát xây dựng 1.4 được sử dụng rất phổ biến cho công tác xây gạch. Kích thước hạt nhỏ giúp hỗn hợp vữa dễ thi công, tăng khả năng lấp đầy các khe mạch và tạo liên kết tốt giữa các viên gạch.
Đối với nhà phố, biệt thự hoặc công trình dân dụng thông thường, đây là một trong những loại vật liệu được các đội thợ sử dụng nhiều nhất. Khi phối trộn đúng tỷ lệ xi măng, lớp vữa đạt độ dẻo cao, dễ căn chỉnh hàng gạch và hạn chế hiện tượng rỗ tổ ong trong mạch xây.
Bên cạnh công tác xây, cát xây dựng 1.4 còn rất phù hợp cho hạng mục tô trát hoàn thiện. Nhờ thành phần hạt nhỏ và đồng đều, lớp tô sau khi hoàn thiện có độ mịn cao, dễ xoa phẳng và giảm lượng vật liệu hoàn thiện bề mặt.
Do kích thước hạt khá nhỏ nên cát module 1.4 không phải lựa chọn tối ưu cho bê tông kết cấu. Các hạng mục như móng, cột, dầm hoặc sàn thường cần vật liệu có mô đun lớn hơn để đảm bảo cấp phối và cường độ.
Đối với công tác san lấp, loại cát 1.4 này cũng không mang lại hiệu quả kinh tế vì giá thành cao hơn nhiều so với cát san lấp chuyên dụng.

Trong thực tế cung cấp vật liệu cho công trình dân dụng và công nghiệp, nhận thấy rất nhiều khách hàng nhầm lẫn giữa các loại cát có mô đun khác nhau. Dẫn đến việc lựa chọn sai vật liệu cho từng hạng mục, làm tăng chi phí hoặc ảnh hưởng chất lượng thi công.
Dưới đây là bảng so sánh tổng quan:
| Loại cát | Mô đun độ lớn | Ứng dụng chính | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| Cát 1.4 | Khoảng 1,4 | Xây tường, tô trát | Hạt mịn, dễ thi công |
| Cát 1.2 | 1.2 | San lấp | Mịn |
| Cát 1.6 | 1.6 | Xây và bê tông nhẹ | Hạt lớn hơn |
Từ góc độ nhà thầu, mỗi loại vật liệu đều có vai trò riêng. Việc cố gắng sử dụng một loại cho mọi hạng mục thường không mang lại hiệu quả. Đối với công tác xây và hoàn thiện, cát mô đun 1.4 vẫn là lựa chọn cân bằng giữa chất lượng thi công và chi phí đầu tư.
Đối với tường gạch xây dày 100 mm, trung bình 1m3 cát 1.4 có thể xây được khoảng 40–50 m2 tường. Nếu sử dụng gạch chất lượng tốt, mạch vữa đều và đội thợ thi công cẩn thận thì mức tiêu hao sẽ thấp hơn. Ngược lại, với các công trình cải tạo, tường không thẳng hoặc phải chỉnh sửa nhiều, lượng vật liệu sử dụng có thể tăng thêm từ 10–15%.
Đối với công tác tô trát có chiều dày khoảng 1,5 cm, 1m3 cát 1.4 thường đủ để hoàn thiện từ 30–35 m2 bề mặt. Tuy nhiên con số này chỉ mang tính tham khảo. Nếu tường xây bị lệch nhiều hoặc bề mặt quá gồ ghề thì lượng vữa sử dụng sẽ tăng lên đáng kể.
Hao hụt cát 1.4 là vấn đề gần như công trình nào cũng gặp phải. Nguyên nhân phổ biến nhất là tập kết không đúng cách khiến vật liệu bị thất thoát trong quá trình vận chuyển nội bộ. Ngoài ra còn có các yếu tố như mưa lớn, nền chứa cát 1.4 không được lót bạt, trộn vữa sai tỷ lệ hoặc thi công thiếu kinh nghiệm.

Đối với cát hạt 1.4, chất lượng thực tế luôn quan trọng hơn vài chục nghìn đồng chênh lệch trên mỗi mét khối.
Cách phổ biến nhất là kiểm tra kích thước thùng xe và quy đổi ra thể tích thực tế. Ngoài ra có thể sử dụng phương pháp đo đống vật liệu sau khi đổ xuống công trình bằng công thức chiều dài × chiều rộng × chiều cao.
Đối với các đơn hàng lớn, chủ đầu tư nên yêu cầu phiếu giao hàng và đối chiếu với khối lượng đặt mua.
Không phải công trình nào cũng có điều kiện gửi mẫu đi thí nghiệm. Trong trường tiếp kiệm chi phí, có thể áp dụng một số phương pháp kiểm tra nhanh cát xây dựng.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng cho công trình dân dụng, nhà xưởng và dự án hạ tầng, Sài Gòn Megacons cam kết cung cấp cát 1.4 đúng nguồn gốc, đúng chất lượng và đúng khối lượng thực tế.
Tất cả vật liệu cát xây dựng trước khi giao đều được kiểm tra kỹ về độ sạch, thành phần hạt và chất lượng tổng thể. Đội xe vận chuyển chủ động giúp giao hàng nhanh chóng theo tiến độ thi công của khách hàng.
Đối với các công trình cần số lượng lớn, Megacons hỗ trợ khảo sát nhu cầu thực tế, tư vấn khối lượng phù hợp và tối ưu chi phí vận chuyển. Đây là giải pháp giúp chủ đầu tư hạn chế tình trạng mua thiếu hoặc mua dư cát 1.4 gây lãng phí ngân sách. Liên hệ hotline/zalo: 0923 513 789 nhận báo giá sớm nhất hôm nay

Có thể sử dụng trong một số hạng mục bê tông không yêu cầu cường độ cao. Tuy nhiên đối với móng, cột, dầm và sàn chịu lực, nên sử dụng cát bê tông chuyên dụng có mô đun lớn hơn để đảm bảo chất lượng kết cấu.
Nếu vật liệu cát mô đun 1.4 sạch và đạt tiêu chuẩn từ đơn vị cung cấp uy tín thì không cần rửa lại. Trường hợp phát hiện nhiều bùn đất hoặc tạp chất, nên xử lý trước khi đưa vào trộn vữa nhằm đảm bảo khả năng liên kết với xi măng.
Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở kích thước hạt và mục đích sử dụng. Cát mô đun 1.4 có hạt nhỏ hơn, thường dùng cho xây tường và tô trát. Trong khi đó cát vàng có kích thước hạt lớn hơn, phù hợp với các hạng mục yêu cầu khả năng chịu lực cao hơn như bê tông hoặc xây dựng kết cấu.
SG Megacons - CHUYÊN CUNG CẤP CÁT ĐÁ CHẤT LƯỢNG CAO
Đánh giá sản phẩm (0)
Dịch Vụ Tốt Nhất
Miễn phí vận chuyển
Xuất hóa đơn đầy đủ
Đầy đủ chứng nhận CO-CQ
Dịch vụ xe ben vận chuyển 24/7
Thanh toán theo tiến độ giao hàng
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ!
Hotline: 0923.513.789
CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN