Cát 1.2 san lấp công trình
| Loại vật liệu | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Cát hạt 1.2 loại thường | m3 | 180.000 – 240.000 |
| Cát hạt 1.2 đã sàng lọc | m3 | 240.000 – 280.000 |
Cát 1.2 san lấp công trình
| Loại vật liệu | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Cát hạt 1.2 loại thường | m3 | 180.000 – 240.000 |
| Cát hạt 1.2 đã sàng lọc | m3 | 240.000 – 280.000 |
Xe Ben Luôn Sẵn Dàn xe ben 16m3 giao hàng ngày đêm
Chất Lượng Uy Tín Hơn 10 năm kinh nghiệm trên thị trường
Chuẩn Khối Lượng Mỗi chuyến hàng đều được giao đúng như cam kết
Đầy Đủ Hồ Sơ, Chứng Từ Hỗ trợ hóa đơn VAT và hồ sơ theo yêu cầu dự án
hoặc gọi ngay Hotline/Zalo: 0923.513.789
Trong thực tế thi công, nhiều chủ đầu tư và nhà thầu thường nghe đến cát 1.2 nhưng chưa thực sự hiểu đây là loại cát gì, phù hợp cho công việc nào và giá bán hiện nay ra sao. Việc lựa chọn sai loại cát 1.2 làm tăng chi phí vật liệu và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, đặc biệt đối với các hạng mục san lấp nền hoặc chuẩn bị mặt bằng.
Rất nhiều công trình dân dụng tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai hay Long An đang sử dụng cát 1.2 cho các công việc san lấp. Lí do vì sao cát mô đun 1.2 lại được ưa chuộng như vậy, xem hết bài viết này để hiểu rõ.

Giá cát bán trên thị trường hiện nay phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí giao hàng, khoảng cách vận chuyển, sản lượng đặt mua, nguồn khai thác cũng như thời điểm cung ứng.
Mức giá tham khảo trên thị trường năm 2026 thường dao động trong khoảng từ 180.000 – 280.000 đồng/m3 tùy khu vực và chất lượng thực tế.
| Loại vật liệu | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Cát hạt 1.2 loại thường | m3 | 180.000 – 240.000 |
| Cát hạt 1.2 đã sàng lọc | m3 | 240.000 – 280.000 |
Đây chỉ là mức giá tham khảo. Trên thực tế, nhiều dự án lớn mua số lượng vài trăm đến vài nghìn mét khối thường được hưởng mức chiết khấu tốt hơn đáng kể. Để nhận báo giá chính xác hơn, thầu vui lòng liên hệ hotline/zalo: 0923 513 789
Đây là câu hỏi mà nhiều khách hàng mới xây dựng thường thắc mắc.
Nếu khối lượng sử dụng nhỏ, vài khối cho công trình dân dụng hoặc cải tạo mặt bằng, mua theo xe thường thuận tiện hơn. Nhà cung cấp sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển và giao hàng tận nơi, giúp tiết kiệm thời gian.
Ngược lại, đối với công trình cần hàng trăm mét khối trở lên, quy đổi và nghiệm thu theo m3 sẽ minh bạch hơn. Nhà thầu có thể dễ dàng kiểm soát khối lượng thực nhận, hạn chế thất thoát và thuận lợi cho thanh toán.
Cát hạt 1.2 là loại cát có kích thước hạt tương đối nhỏ, phân bố đồng đều và thường được khai thác từ sông hoặc các nguồn vật liệu tự nhiên đã qua sàng lọc.
Trong ngành xây dựng, loại cát module 1.2 thường được sử dụng cho các công việc không yêu cầu khả năng chịu lực cao như san lấp nền, đắp mặt bằng hoặc tạo lớp đệm trước khi thi công các kết cấu phía trên.
Khi kiểm tra chất lượng vật liệu tại phòng thí nghiệm, kỹ thuật viên sẽ tiến hành sàng mẫu qua nhiều cấp kích thước khác nhau. Kết quả thu được sẽ được dùng để tính toán mô đun độ lớn. Đối với cát module 1.2, chỉ số này phản ánh rằng vật liệu thuộc nhóm cát mịn, có kích thước hạt tương đối nhỏ so với các loại cát chuyên dùng cho bê tông.
Thông số module rất quan trọng trong quá trình lựa chọn vật liệu vì mỗi hạng mục xây dựng sẽ yêu cầu một khoảng mô đun khác nhau. Nếu sử dụng sai loại cát, chất lượng thi công và hiệu quả kinh tế đều có thể bị ảnh hưởng.
Trong đó, cát mô đun 1.2 thuộc nhóm cát mịn và được sử dụng chủ yếu cho các công việc san lấp hoặc các hạng mục không yêu cầu cường độ chịu lực cao.

Đặc điểm nổi bật của cát xây dựng 1.2 là tỷ lệ hạt nhỏ chiếm phần lớn trong tổng thành phần vật liệu. Khi quan sát bằng mắt thường, có thể thấy kích thước hạt khá đồng đều, ít xuất hiện các hạt lớn hoặc sỏi nhỏ. Rất tốt trong quá trình san gạt và lu lèn diễn ra thuận lợi hơn.
Đối với cát xây dựng 1.2, chỉ số mô đun thường dao động quanh mức 1.2 và thuộc nhóm cát mịn. Đây là lý do vật liệu thường được ưu tiên cho công tác san lấp hơn là sử dụng trong các kết cấu bê tông chịu lực.
Trên công trường, chọn đúng mô đun giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vật liệu mà vẫn đảm bảo hiệu quả thi công theo yêu cầu thiết kế.
Áp dụng TCVN 7570:2006 về vữa và cốt vật liệu, cát đạt yêu cầu cần đáp ứng các tiêu chí cơ bản như sạch tạp chất hữu cơ, hàm lượng bùn sét thấp, không chứa rác thải xây dựng và có thành phần hạt tương đối đồng đều.
Nhưng đối với cát xây dựng 1.2, không yêu cầu quá khắt khe về độ sạch của cát, có thể lẫn tạp chất nhưng không vượt quá 10% thể tích. Tuy nhiên, tuyệt đối không sử dụng cát 1.2 nhiễm mặn vào hạng mục san lấp, lượng muối trong cát rất nguy hiểm đến hạng mục xây dựng.
Trong hàng trăm công trình nhà phố, kho xưởng và mặt bằng sản xuất, cát 1.2 thường được lựa chọn cho các hạng mục san lấp nền nhờ nhiều ưu điểm thực tế.
Ngoài san lấp nền, loại cát mô đun 1.2 còn được ứng dụng trong khá nhiều công việc khác nhau tùy theo yêu cầu của từng dự án. Phổ biến nhất vẫn là san lấp nền nhà dân dụng, nâng cao cốt nền công trình, lấp hố móng sau khi thi công kết cấu ngầm và hoàn trả mặt bằng.
Đối với các công trình giao thông nội bộ hoặc khu công nghiệp, cát xây dựng 1.2 còn được dùng làm lớp đệm phía dưới trước khi thi công cấp phối đá hoặc bê tông.
Một số dự án cảnh quan cũng sử dụng vật liệu này để tạo mặt bằng trồng cây, làm đường nội bộ hoặc tạo cao độ cho khuôn viên.
Câu trả lời là không nên sử dụng cho các hạng mục yêu cầu khả năng chịu lực hoặc chất lượng hoàn thiện cao.
Nguyên nhân nằm ở kích thước hạt khá nhỏ. Khi dùng để sản xuất bê tông, vật liệu khó tạo ra bộ khung cốt liệu ổn định như các loại cát chuyên dùng cho bê tông. Điều này có thể ảnh hưởng đến cường độ chịu lực của kết cấu. Đối với công tác xây tô, vật liệu cũng không phải lựa chọn tối ưu. Vữa dễ co ngót hơn, khả năng bám dính và chất lượng bề mặt hoàn thiện thường không tốt bằng những loại cát chuyên dùng cho xây tô.

Nhiều trường hợp xe giao đến công trình có tỷ lệ bùn sét cao, lẫn tạp chất hoặc không đúng loại vật liệu đã báo giá trước đó. Nếu không kiểm tra ngay tại thời điểm giao hàng, chủ đầu tư rất dễ chịu thiệt.
Cách đơn giản nhất là quan sát trực tiếp bằng mắt thường. Cát đạt chất lượng thường có màu sắc tương đối đồng đều, không xuất hiện nhiều rác hữu cơ, gỗ mục hoặc đất cục. Khi cầm trên tay và bóp nhẹ, các hạt tơi rời, không bị bết dính thành cục lớn.
Một mẹo nhỏ là lấy một nắm vật liệu cho vào chai nước trong rồi lắc đều. Sau vài phút lắng xuống, nếu lớp nước phía trên vẫn khá trong thì chất lượng tương đối tốt. Ngược lại, nếu nước chuyển màu đục mạnh và xuất hiện nhiều lớp bùn phía trên, cần kiểm tra kỹ hơn trước khi nhận hàng.
Khi tỷ lệ bùn sét quá cao, vật liệu thường có màu sẫm bất thường và dễ kết dính khi nắm trong tay. Nếu dùng phương pháp chai nước, lớp bùn sẽ nổi rõ sau khi lắc và mất nhiều thời gian mới lắng xuống đáy.
Trong quá trình san lấp, loại vật liệu này thường gây khó khăn cho việc đầm nén. Sau khi gặp nước, nền đất có thể bị lún hoặc giảm độ ổn định.
Ba sai lầm lớn nhất mà thầu hay mắc phải
Vì vậy thầu nên ưu tiên các nhà cung cấp có địa chỉ rõ ràng, có đội xe vận chuyển riêng và sẵn sàng cho khách hàng kiểm tra vật liệu trước khi giao hàng. Đối với công trình lớn, nên yêu cầu gửi mẫu trước khi ký hợp đồng để tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình thi công.

Để đáp ứng tiến độ công trình, Sài Gòn Megacons duy trì đội xe ben, xe tải tại nhiều khu vực tại TP.HCM và các tỉnh lân cận. Đối với những dự án cần giao hàng gấp hoặc thi công ngoài giờ hành chính, đơn vị vẫn có thể bố trí phương tiện vận chuyển linh hoạt theo tiến độ thực tế của công trình.
Ngoài cung cấp vật liệu, đơn vị còn nhận vận chuyển thuê theo yêu cầu của khách hàng.
Tùy từng khu vực và khối lượng hàng hóa, phương án vận chuyển có thể được bố trí bằng xe ben, xe tải hoặc xà lan nhằm tối ưu chi phí. Đối với các công trình cần giao số lượng lớn trong thời gian ngắn, đội ngũ điều phối sẽ lên kế hoạch giao hàng theo từng đợt để đảm bảo vật liệu luôn có mặt đúng thời điểm thi công.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại cát phục vụ cho các mục đích thi công khác nhau. Mỗi loại đều có đặc điểm riêng về kích thước hạt, khả năng chịu lực, giá thành và phạm vi sử dụng.
Bảng dưới đây giúp thầu dễ hình dung sự khác nhau giữa các loại cát phổ biến hiện nay.
| Loại cát | Đặc điểm | Ứng dụng phổ biến |
|---|---|---|
| Cát 1.2 | Hạt mịn, giá thành thấp | San lấp nền, nâng cao cốt nền |
| Cát xây tô | Hạt sạch, đồng đều | Trộn vữa tô tường, hoàn thiện |
| Cát bê tông | Hạt lớn, cứng, sạch | Đổ bê tông móng, cột, dầm, sàn |
| Cát vàng | Hạt tương đối thô | Xây tường, sản xuất vữa xây |
Nếu xét về hiệu quả kinh tế cho các công việc san lấp, cát 1.2 vẫn là lựa chọn được nhiều nhà thầu ưu tiên nhờ mức chi phí hợp lý và nguồn cung tương đối ổn định. Tuy nhiên, đối với các hạng mục chịu lực hoặc hoàn thiện bề mặt, cần sử dụng đúng loại vật liệu chuyên dụng thay vì cố gắng tiết kiệm bằng cách thay thế không phù hợp.
Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và vận chuyển công trình, Sài Gòn Megacons luôn hiểu rằng chất lượng vật liệu là yếu tố quyết định uy tín của nhà cung cấp. Nguồn cát được lựa chọn từ các đơn vị khai thác uy tín, hạn chế tối đa tình trạng lẫn bùn sét, rác hữu cơ hoặc tạp chất ảnh hưởng đến chất lượng thi công.
Nhờ hệ thống xe ben, xe tải và mạng lưới vận chuyển linh hoạt, Sài Gòn Megacons có thể cung cấp vật liệu cho nhiều khu vực tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An và các tỉnh lân cận. Liên hệ ngay với Sài Gòn Megacons qua hotline/zalo: 0923 513 789 để nhận ưu đãi sớm nhất

Khối lượng riêng của vật liệu phụ thuộc vào độ ẩm và thành phần thực tế tại từng nguồn khai thác. Trong điều kiện thông thường, 1m3 cát 1.2 thường có khối lượng dao động khoảng 1.250 kg đến 1.350 kg. Đối với công tác lập dự toán vận chuyển hoặc tính toán tải trọng, nhiều nhà thầu thường lấy mức trung bình khoảng 1.300 kg/m3 để thuận tiện cho việc tính toán.
Về mặt kỹ thuật vẫn có thể phối trộn trong một số trường hợp đặc biệt, tuy nhiên đây không phải giải pháp được khuyến nghị. Nguyên nhân là kích thước hạt khá nhỏ nên khả năng tạo khung cốt liệu không tốt bằng các loại cát chuyên dùng cho bê tông. Nếu sử dụng cho kết cấu chịu lực như móng, dầm, cột hoặc sàn, cường độ bê tông có thể không đạt yêu cầu thiết kế.
Loại vật liệu này có thể sử dụng trong một số công việc xây tô phụ trợ hoặc các hạng mục không yêu cầu chất lượng hoàn thiện cao. Tuy nhiên trước khi đưa vào sử dụng, cần phải sàn lọc và rửa cát trước khi đưa vào thi công.
SG Megacons - CHUYÊN CUNG CẤP CÁT ĐÁ CHẤT LƯỢNG CAO
Đánh giá sản phẩm (0)
Dịch Vụ Tốt Nhất
Miễn phí vận chuyển
Xuất hóa đơn đầy đủ
Đầy đủ chứng nhận CO-CQ
Dịch vụ xe ben vận chuyển 24/7
Thanh toán theo tiến độ giao hàng
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ!
Hotline: 0923.513.789
CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN