Khi xây nhà nếu xi măng được ví như là “keo dán”, sắt thép là “gân cốt”, thì đá chính là phần “thịt” cấu tạo nên độ cứng của toàn bộ ngôi nhà. Việc nắm bắt tiêu chuẩn đá xây dựng mới nhất sẽ giúp chủ nhà và thầu thợ tránh mua phải đá kém chất lượng khiến tường nhà bị nứt nẻ sau này. SG Megacons sẽ tổng hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng, tiêu chí đánh giá chất lượng và kinh nghiệm lựa chọn đá xây dựng một cách dễ hiểu và thực tế nhất để chủ nhà có thể lựa chọn loại đá phù hợp với ngôi nhà của mình.

Tại sao chúng ta phải thường xuyên cập nhật tiêu chuẩn về đá xây dựng?
Nếu chủ nhà tìm kiếm các văn bản luật, thì sẽ thấy có rất nhiều bảng biểu phức tạp. Hiểu được sự bất tiện đó SG Megacons đã chọn lọc ra 2 ý chính cần nhớ sau:
- Không phải loại đá nào cũng có thể dùng để làm bê tông
Nhiều người lầm tưởng rằng đá nào cũng là đá, cứ mua về trộn với xi măng và cát là sẽ thành bê tông cứng chắc. Đây là một sai lầm vô cùng tai hại. Tiêu chuẩn đá xây dựng được nhà nước và các bộ ngành liên quan soạn thảo ra nhằm một mục đích đảm bảo hạt đá chủ nhà đưa vào công trình đủ độ cứng để gánh vác sức nặng của cả một tòa nhà hàng chục năm ròng rã. - Tiêu chuẩn đá xây dựng được ban hành để kiểm soát chất lượng vật liệu
Các tiêu chuẩn đá xây dựng như TCVN 7570:2006 quy định rõ yêu cầu kỹ thuật đối với cốt liệu đá, nhằm đảm bảo đá đủ cứng để chịu tải và đủ sạch để liên kết tốt với xi măng. Khi đáp ứng đúng tiêu chuẩn đá xây dựng, bê tông sẽ đạt độ đặc chắc và bền vững theo thời gian.

Tiêu chuẩn đá xây dựng mới nhất hiện nay (TCVN 7570:2006)
Cốt liệu cho bê tông và vữa
TCVN 7570:2006 là tiêu chuẩn đá xây dựng hiện hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đá xây dựng (cốt liệu thô) dùng trong bê tông và vữa. Tiêu chuẩn đá xây dựng áp dụng cho đá dăm, sỏi và cốt liệu nghiền từ đá tự nhiên, nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền và khả năng làm việc lâu dài của kết cấu bê tông trong xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Bộ tiêu chuẩn này không đứng một mình mà đi kèm hệ tiêu chuẩn kiểm tra gồm TCVN 7572 (phương pháp thử), TCVN 8860 (cấp phối móng đường) và một số tiêu chuẩn quốc tế như ASTM C33 để đối chiếu khi công trình yêu cầu kỹ thuật cao.
Hệ tiêu chuẩn áp dụng cho đá xây dựng
|
Nhóm tiêu chuẩn |
Mã tiêu chuẩn |
Phạm vi áp dụng |
|
Tiêu chuẩn chính |
Yêu cầu kỹ thuật cốt liệu bê tông & vữa |
|
|
Phương pháp thử |
Thí nghiệm cơ lý đá (hạt, mài mòn, nén dập…) |
|
|
Đường giao thông |
Cấp phối đá dăm, móng nền, nền đường |
|
|
Nước trộn bê tông |
Kiểm soát phản ứng hóa học xi măng – cốt liệu |
|
|
Tham chiếu quốc tế |
ASTM C33 / EN 12620 |
Dự án FDI, yêu cầu kỹ thuật cao |
Yêu cầu kỹ thuật chung đối với đá xây dựng
Nếu không đạt tiêu chuẩn đá xây dựng, hậu quả thường không xuất hiện ngay mà chỉ bộc lộ sau một thời gian sử dụng. Lớp bùn và tạp chất bám trên đá sẽ khô lại, co ngót và tạo ra các lỗ rỗng trong bê tông, làm giảm cường độ chịu lực và không đạt mác thiết kế. Thực tế có thể nhận biết qua hiện tượng gõ vào cột, bên trong sẽ nghe tiếng “lụp bụp” rỗng thay vì âm thanh chắc. Về lâu dài, nước và độ ẩm xâm nhập gây ăn mòn cốt thép, dẫn đến nứt và thấm dột. Nên việc nắm rõ tiêu chuẩn về đá xây dựng giúp chủ đầu tư và nhà thầu kiểm soát chất lượng ngay từ đầu, đảm bảo độ bền công trình.
- Phải sạch (hàm lượng bùn sét thấp): Đá không được bám nhiều đất sét vì sẽ làm giảm khả năng bám dính với xi măng. Khi lớp bùn khô và co lại, kết cấu bê tông sẽ bị suy yếu. Hàm lượng bùn sét phải dưới 1% đối với bê tông yêu cầu chất lượng cao.
- Phải đều (kích thước hạt đồng nhất): Mua đá 1×2 thì hạt phải loanh quanh 1 đến 2 phân (cm). Không được lẫn lộn quá nhiều cát vụn hay đá to bằng nắm tay. Đá đều thì bê tông mới kín không bị rỗng.
- Phải dày (tỷ lệ hạt thoi dẹt thấp): Hạt đá thoi dẹt là những viên đá có hình dạng mỏng và dài, dễ bị gãy khi chịu lực. Tỷ lệ hạt thoi dẹt trong đá xây dựng thường phải dưới 15% để đảm bảo khả năng chịu tải.
- Phải cứng (cường độ nén cao): Đá phải đủ độ cứng để không bị vỡ vụn khi chịu lực nén trong bê tông.
Trong một số tài liệu cũ, chủ nhà có thể thấy nhắc đến TCVN 1771:1987. Nhưng tiêu chuẩn đá xây dựng này đã không còn phù hợp với yêu cầu xây dựng hiện đại. Hiện nay, các quy định mới hơn như TCVN 7570:2006 được sử dụng phổ biến để đánh giá và kiểm soát chất lượng cốt liệu đá trong xây dựng.
Tiêu chuẩn theo kích thước hạt
Đá xây dựng được phân nhóm theo dải kích thước:
|
Nhóm cỡ hạt |
Phạm vi kích thước (mm) |
|
Cốt liệu nhỏ |
5 – 10 mm |
|
Cốt liệu trung |
10 – 20 mm |
|
Cốt liệu lớn |
20 – 40 mm |
|
Cốt liệu rất lớn |
40 – 70 mm |
Tiêu chuẩn về cường độ
Độ bền của đá được đánh giá qua khả năng chịu nén và mài mòn.
Điều kiện cường độ:
Rđá ≥ k * Rbt
Trong đó:
- Rđá: cường độ nén của đá (MPa)
- Rbt: mác bê tông thiết kế (MPa)
- k: hệ số an toàn (thường ≥ 1.5 đến 2.0 tùy cấp bê tông)
Ngoài ra, đá dùng cho công trình giao thông phải kiểm tra thêm:
- Độ mài mòn trong tang quay Los Angeles
- Độ chống va đập cơ học
Tiêu chuẩn về độ bền khi nén đập trong xi lanh
Mác đá được xác định theo độ nén đập trong xi lanh khi bão hòa nước (% khối lượng hạt bị phá hủy).
|
Mác đá |
Đá trầm tích (%) |
Đá magma xâm nhập và biến chất (%) |
Đá phun trào (%) |
|
1400 |
– |
≤ 12 |
≤ 9 |
|
1200 |
≤ 11 |
12 – 16 |
9 – 11 |
|
1000 |
11 – 13 |
16 – 20 |
11 – 13 |
|
800 |
13 – 15 |
20 – 25 |
13 – 15 |
|
600 |
15 – 20 |
25 – 34 |
15 – 20 |
|
400 |
20 – 28 |
– |
– |
|
300 |
28 – 38 |
– |
– |
|
200 |
32 – 54 |
– |
– |
Tiêu chuẩn về giới hạn tạp chất ở trên đá
Các chỉ tiêu kiểm soát chất lượng vật liệu:
|
Thành phần |
Giới hạn cho phép |
|
Hạt thoi dẹt |
≤ 35% khối lượng |
|
Hạt mềm yếu, phong hóa |
≤ 10% khối lượng |
|
Bùn, sét, bụi |
8 – 14% tùy loại đá |
|
Tạp chất hữu cơ |
Không cho phép đáng kể |
|
Sunfat & sulfit (SO₃) |
≤ 1% khối lượng |
Tiêu chuẩn đá dăm trong xây dựng
Một ngôi nhà hoàn thiện không thể chỉ sử dụng một loại đá duy nhất, mà sẽ cần nhiều quy cách khác nhau tùy theo từng hạng mục thi công như lấp móng, làm nền, đổ bê tông kết cấu hay kè chắn. Mỗi loại đá đều có tiêu chuẩn kỹ thuật riêng về kích thước, độ sạch và khả năng chịu lực. Với nhiều năm kinh nghiệm cung cấp vật liệu xây dựng cho hàng ngàn công trình tại khu vực miền Nam, VLXD SG Megacons cam kết phân phối đúng tiêu chuẩn về đá xây dựng cho chủ nhà.
Dưới đây là bảng tổng hợp các tiêu chuẩn đá dăm trong xây dựng và ứng dụng trong thực tế công trình:
|
Loại đá |
Tiêu chuẩn kỹ thuật (rõ chỉ số) |
Ứng dụng chính |
|
Đá 1×2 |
– Kích thước: 10–22mm – Bùn sét ≤ 1% – Hạt thoi dẹt ≤ 15% – Cường độ nén ≥ 1.5 lần mác bê tông thiết kế – Không lẫn hữu cơ, rác, đất |
Cột, dầm, sàn, móng, kết cấu chịu lực |
|
Đá 0x4 |
– Cấp phối liên tục 0–40mm – Độ rỗng thấp sau lu lèn – Tạp chất hữu cơ ≤ 1–2% – Khả năng đầm nén tốt (K ≥ 0.95 tùy yêu cầu) |
Nền đường, nền xưởng, lớp móng đệm |
|
Đá 3×4 |
– Kích thước 30–40mm – Đá cứng, ít phong hóa – Bùn sét ≤ 2% – Không lẫn đất yếu |
Bê tông lót, san nền, nền móng phụ |
|
Đá 4×6 |
– Kích thước 40–60mm – Độ cứng cao, chịu nén tốt – Tạp chất hữu cơ rất thấp – Hạt tương đối đồng đều |
Lót móng, san lấp nền yếu, công trình lớn |
|
Đá 5×7 |
– Kích thước 50–70mm – Khối đá đặc, ít nứt – Khả năng chống phong hóa tốt – Bề mặt nhám tự nhiên |
Kè sông, kè biển, tường chắn |
|
Đá hộc |
– Kích thước ≥ 25cm/khối – Đá nguyên khối, không phong hóa mạnh – Bề mặt nhám tự nhiên – Không nứt gãy lớn |
Móng lớn, kè, công trình thủy lợi |
|
Đá mi sàng |
– Kích thước 5–10mm – Hạt đồng đều – Bùn bụi ≤ 2% – Không lẫn rác hữu cơ |
Ép gạch block, đúc ống cống, san nền |
|
Đá mi bụi |
– Kích thước <5mm – Dạng bột mịn – Độ sạch cao, không lẫn tạp chất – Độ bám dính tốt với xi măng |
Thay cát, chèn khe, lót nền, phụ gia bê tông |
Đá xây dựng đạt chuẩn TCVN 7570:2006 phải đảm bảo đồng thời 3 nhóm yếu tố chính:
Chất Lượng = Cường Độ + Độ Sạch + Cấp Phối Hạt
Trong đó:
- Cường độ đảm bảo khả năng chịu tải
- Độ sạch quyết định độ bám dính xi măng
- Cấp phối ảnh hưởng trực tiếp đến độ đặc chắc bê tông
Việc lựa chọn đúng loại đá theo tiêu chuẩn đá xây dựng giúp giảm rủi ro nứt kết cấu, tăng tuổi thọ công trình và tối ưu chi phí bảo trì lâu dài.
Cách kiểm tra tiêu chuẩn đá xây dựng tại công trường bằng mắt thường
Đọc các tài liệu quy chuẩn đôi khi khá xa vời và khó áp dụng với thực tế thi công bận rộn. Sẽ không có chủ nhà nào mang máy ép hay rây lọc ra công trường để đo 1% hay 15%. Vậy làm sao để biết xe ben đá vừa giao là hàng đạt chuẩn hay hàng kém chất lượng? Với kinh nghiệm của một đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng lăn lộn nhiều năm, chúng tôi có một mẹo giúp chủ nhà kiểm tra cực kỳ nhanh chóng.
Khi xe ben rống ga đổ ập đống đá xuống sân nhà, chủ nhà hãy nán lại đi xung quanh quan sát một vòng. Nếu chủ nhà thấy bụi đất bay mù mịt cả một góc sân, hoặc khi bốc thử một viên đá lên thấy lớp áo bám bên ngoài có màu vàng nâu sẫm của phèn sét, hãy lập tức làm phép thử với một xô nước.
Chủ nhà chỉ cần bốc một nắm đá lớn (khoảng 15-20 viên từ các góc khác nhau của đống đá) rồi thả vào một xô nước trong. Lấy tay khuấy mạnh đống đá trong xô lên vài vòng rồi vớt đá ra ngoài. Lúc này, hãy nhìn vào màu nước còn lại trong xô:
- Đạt chuẩn (Đá sạch): Nước trong xô chỉ hơi váng đục nhẹ màu xám tro của mạt đá, phần cặn bùn lắng xuống đáy xô hầu như không có. Lô đá này đã được sàng rửa kỹ tại mỏ, chủ nhà an tâm cho thợ trộn bê tông ngay.
- Không đạt (Đá quá dơ): Nước lập tức chuyển màu đục ngầu như bùn sình, để 5 phút sau thấy lớp bùn dày cộp dưới đáy xô. Nghĩa là đá chưa rửa, dính toàn đất sét. Chủ nhà tuyệt đối không được cho đổ bê tông ngay. Phải yêu cầu thợ cầm vòi nước áp lực cao xịt rửa trôi hết lớp bùn của toàn bộ đống đá đó. Công đoạn này tốn thêm điện, nước nhưng là bước cứu vãn sống còn để nhà bạn không nứt tường.

Cập nhật bảng báo giá đá xây dựng mới nhất tại SG Megacons
Mức giá vật tư phần thô không bao giờ nằm cố định mà thay đổi từng ngày, từng giờ phụ thuộc vào giá xăng dầu và đặc biệt là quãng đường vận chuyển từ bãi tập kết đến tận chân công trình của chủ nhà. Dưới đây là bảng giá đá tham khảo để chủ nhà dễ hình dung và lên ngân sách dự toán:
|
Loại đá |
Đơn giá tham khảo (VNĐ/m³) |
Ứng dụng phổ biến |
|
560.000 |
Nền đường, nền móng, lớp cấp phối đệm |
|
|
280.000 |
Thay cát xây tô, chèn khe, san lấp |
|
|
567.000 |
Ép gạch block, đúc cống, lớp lót nền |
|
|
665.000 |
Cột, dầm, sàn bê tông, công trình chịu lực |
|
|
520.000 |
Bê tông lót, san nền, nền đất yếu |
|
|
510.000 |
Lót móng, san lấp, công trình khối lớn |
|
|
510.000 |
Kè bờ, kè biển, tường chắn đất |
|
|
467.000 |
Móng lớn, hố ga, công trình thủy lợi |
Lưu ý: Báo giá trên chỉ mang tính chất tham khảo. Mức giá chưa bao gồm tỷ lệ chiết khấu cho khách hàng lấy khối lượng lớn và chưa bao gồm cước phí vận tải xe ben đến tận cửa công trình.
Xem thêm: Giá Cấp Phối Đá Dăm Loại 1, Loại 2 Tiêu Chuẩn TCVN Mới Nhất

Xây nhà là một trong những sự kiện quan trọng của cả đời người, vì vậy không nên đánh đổi chất lượng công trình chỉ để tiết kiệm một khoản chi phí nhỏ khi mua vật liệu. Việc lựa chọn đúng tiêu chuẩn đá xây dựng giúp làm giảm rủi ro về chất lượng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và tuổi thọ của kết cấu móng, gây ra nhiều rủi ro về sau. Hãy liên hệ hotline/zalo 0923.513.789 để được đội ngũ nhân viên của VLXD SG Megacons tư vấn chi tiết, hỗ trợ tính toán khối lượng chính xác và nhận báo giá sỉ tối ưu chi phí vận chuyển tại TP.HCM.